Ngành kinh tế đối ngoại dẫn đầu với đỉểm chuẩn là 26 khối A, 24 điểm khối A1, D1.
Trường ĐH Ngoại thương vừa thông báo điểm chuẩn các ngành. Mức điểm dưới đây dành cho cơ sở 1 Hà Nội.
Điểm trúng tuyển chuyên ngành Kinh tế đối ngoại
Khối A
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 26.0 | 25.5 | 25.0 | 24,5 |
| Ưu tiên 2 | 25.0 | 24.5 | 24.0 | 23,5 |
| Ưu tiên 1 | 24.0 | 23.5 | 23.0 | 22,5 |
Khối A1,D1
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 24.0 | 23.5 | 23.0 | 22,5 |
| Ưu tiên 2 | 23.0 | 22.5 | 22.0 | 21,5 |
| Ưu tiên 1 | 22.0 | 21.5 | 21.0 | 20,5 |
Khối D2,3,4,6
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 | |
| HSPT | 23.5 | 23.0 | 22,5 | 22.0 | |
| Ưu tiên 2 | 22.5 | 22.0 | 21,5 | 21.0 | |
| Ưu tiên 1 | 21.5 | 21.0 | 20,5 | 20,0 |
Điểm trúng tuyển chuyên ngành Tài chính quốc tế
Khối A
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 25.0 | 24.5 | 24.0 | 23,5 |
| Ưu tiên 2 | 24.0 | 23.5 | 23.0 | 22,5 |
| Ưu tiên 1 | 23,0 | 22,5 | 22,0 | 21,5 |
Khối A,D1
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 23.5 | 23.0 | 22,5 | 22.0 |
| Ưu tiên 2 | 22.5 | 22.0 | 21,5 | 21.0 |
| Ưu tiên 1 | 21.5 | 21.0 | 20,5 | 20,0 |
Điểm trúng tuyển:
Chuyên ngành Thương mại quốc tế (mã số 402)
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế (mã số 403)
Chuyên ngành Kế toán (mã số 404)
Chuyên ngành Thương mại điện tử (mã số 405)
Chuyên ngành Phân tích và đầu tư tài chính (mã số 407)
Chuyên ngành Ngân hàng (mã số 408)
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế (mã số 409)
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số 470)
Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế (mã số 660)
Khối A:
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 24.0 | 23.5 | 23.0 | 22.5 |
| Ưu tiên 2 | 23.0 | 22.5 | 22.0 | 21.5 |
| Ưu tiên 1 | 22.0 | 21.5 | 21.0 | 20,5 |
Khối A1, D1:
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 22.5 | 22.0 | 21.5 | 21.0 |
| Ưu tiên 2 | 21.5 | 21.0 | 20.5 | 20.0 |
| Ưu tiên 1 | 20,5 | 20,0 | 19,5 | 19,0 |
Điểm trúng tuyển chuyên ngành Tiếng Anh thương mại (751)-D1 (môn ngoại ngữ tính hệ số 2):
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 30,0 | 29,5 | 29,0 | 28,5 |
| Ưu tiên 2 | 29,0 | 28,5 | 28,0 | 27,5 |
| Ưu tiên 1 | 28,0 | 27,5 | 27,0 | 26,5 |
Điểm trúng tuyển khối ngành ngoại ngữ thương mại
Chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại (761)-D3 (môn ngoại ngữ tính hệ số 2)
Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại (771)-D1&4 (môn ngoại ngữ hệ số 2)
Chuyên ngành Tiếng Nhật thương mại (781)-D1&6 (môn ngoại ngữ hệ số 2)
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 29,0 | 28,5 | 28,0 | 27,5 |
| Ưu tiên 2 | 28,0 | 27,5 | 27,0 | 26,5 |
| Ưu tiên 1 | 27,0 | 26,5 | 26,0 | 25,5 |
Điểm trúng tuyển các chuyên ngành học tại Quảng Ninh
Chuyên ngành Kế toán (504)
Chuyên ngành Quản trị du lịch và khách sạn (506)
Chuyên Kinh doanh quốc tế (509)
Khối A,A1,D1:
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 17,0 | 16,5 | 16,0 | 15,5 |
| Ưu tiên 2 | 16,0 | 15,5 | 15,0 | 14,5 |
| Ưu tiên 1 | 15,0 | 14,5 | 14,0 | 13,5 |
Điểm trúng tuyển: Chương trình chất lượng cao ngành Kinh tế (giảng dạy bằng Tiếng Việt)
Chương trình chất lượng cao ngành Tài chính Ngân hàng (giảng dạy bằng Tiếng Việt)
Chương trình chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh (giảng dạy bằng Tiếng Việt)
Khối A:
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 22.5 | 22.0 | 21.5 | 21.0 |
| Ưu tiên 2 | 21.5 | 21.0 | 20.5 | 20.0 |
| Ưu tiên 1 | 20,5 | 20,0 | 19,5 | 19,0 |
Khối A1,D1,2,3,4,6:
| Đối tượng ưu tiên | KV3 | KV2 | KV2-NT | KV1 |
| HSPT | 21.0 | 20.5 | 20.0 | 19,5 |
| Ưu tiên 2 | 20,0 | 19,5 | 19,0 | 18,5 |
| Ưu tiên 1 | 19,0 | 18,5 | 18,0 | 17,5 |
Trường ĐH Ngoại thương thông báo: Các thí sinh chưa trúng tuyển chuyên ngành đăng ký dự thi, nhưng có điểm bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển của các chuyên ngành còn chỉ tiêu có thể đăng ký xét chuyển chuyên ngành. Các chuyên ngành còn chỉ tiêu cụ thể như sau:
Thương mại quốc tế (ngành Kinh tế) (mã 402) : 10
Kế toán (ngành Quản trị kinh doanh) (mã 404) : 35
Thương mại điện tử (ngành Quản trị kinh doanh) (mã 405) : 30
Phân tích và đầu tư tài chính (ngành Tài chính Ngân hàng) (mã 407) : 35
Kinh doanh quốc tế (ngành Kinh doanh quốc tế) (mã 409) : 50
Luật thương mại quốc tế (ngành Luật) (mã 660) : 60
Tiếng Pháp thương mại (ngành Ngôn ngữ Pháp) (mã 761) : 10
Tiếng Trung thương mại (ngành Ngôn ngữ Trung) (mã 771) : 5
Tiếng Nhật thương mại (ngành Ngôn ngữ Nhật) (mã 781) : 5
Chương trình chất lượng cao ngành Kinh tế (giảng dạy bằng Tiếng Việt): 100
Chương trình chất lượng cao ngành Tài chính Ngân hàng (giảng dạy bằng Tiếng Việt): 100
Chương trình chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh (giảng dạy bằng Tiếng Việt): 100
Thời gian nộp đơn đăng ký xét tuyển: từ 22-24/8/2012.
Mí Rưỡi
Những câu hỏi cơ bản nhất từ chương trình học, các khóa học cơ bản, và học bổng chi tiết.
Có thể bạn đã từng băn khoăn trước những câu hỏi tương tự. Đừng quá lo lắng, bình tĩnh đưa đáp án nào!
Nếu may mắn rơi vào chủ nhà dễ tính, bạn sẽ có một gia đình thứ 2 bao bọc nơi xứ người!
Văn hóa của đất nước kim chi này là điều mà bạn cần lưu tâm để khám phá.
Học sinh tốt nghiệp THPT ở Canada, các trường Cao đẳng, Đại học sẽ xét điểm tốt nghiệp phổ thông giống như với các sinh viên bản xứ.
Nắm bắt được băn khoăn của nhiều học sinh, các đơn vị tự ý chuyển đổi bằng cấp gây ngộ nhận.
Mình không biết là nên chọn du học ở nước nào là thích hợp nhất, và điều kiện đi du học cũng như xin học bổng ở nước đó là gì?