Theo thống kê của Ban Đào tạo – ĐH Đà Nẵng, nếu chỉ tính các TS nộp hồ sơ ĐKDT vào ĐH Đà Nẵng, ĐH Đà Nẵng có 31. 097 hồ sơ thi vào khối A, so với 7.355 chỉ tiêu tuyển sinh, tỉ lệ chọi là 4.23.
Theo thứ tự, khối B có: 2.455 HS ĐKTD, 100 CT, tỉ lệ chọi: 24.55.
Khối C: 3.234 HS, 600 CT, tỉ lệ chọi 5,39.
Khối D1: 7.151 HS, 1.935 CT, tỉ lệ chọi: 3,7.
Khối D3: 50 HS, 105 CT, tỉ lệ chọi 0,48.
Khối D4: 12 HS, 210 CT, tỉ lệ chọi: 0,06.
Khối M: 963 HS, 100 CT, tỉ lệ chọi: 9,63.
Khối N: 3 HS, 50 chỉ tiêu, tỉ lệ chọi: 0,06.
Khối T: 263 HS, 50 CT, tỉ lệ chọi: 5,26.
Khối V: 913 HS, 350 CT, tỉ lệ chọi: 2,61.
Số liệu cụ thể của các trường, ngành:
Trường Đại học Bách khoa (DDK): số lượng HS ĐKDT: 14,.456 so với 2.840 CT; tỉ lệ chọi: 5.09. Trong đó:
Khối: A có 13.546 HS ĐKDT so với 2.720 CT, tỉ lệ chọi 4,98. Cụ thể:
Cơ khí chế tạo: 852 HS ĐKDT; 240 CT; tỉ lệ chọi: 3,55
Điện Kĩ thuật: 1.420 HS ĐKDT; 250 CT; tỉ lệ chọi: 5,68
Điện tử-Viễn thông: 1.087 HS ĐKDT; 240 CT; tỉ lệ chọi: 4,53
Xây dựng Dân dụng và công nghiệp: 1.837 HS ĐKDT; 240 CT; tỉ lệ chọi: 7,65
Xây dựng công trình thủy: 82 HS ĐKDT; 120 CT; tỉ lệ chọi: 0,68
Xây dựng Cầu đường: 2.539 HS ĐKDT; 240 CT; tỉ lệ chọi: 10,58
Công nghệ Nhiệt Điện lạnh: 153 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 2,55
Cơ khí động lực: 352 HS ĐKDT; 110 CT; tỉ lệ chọi: 3,20
Công nghệ Thông tin: 2.004 HS ĐKDT; 240 CT; tỉ lệ chọi: 8,35
Sư phạm Kĩ thuật Điện - Điện tử: 59 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 0,98
Cơ - Điện tử: 400 HS ĐKDT; 120 CT; tỉ lệ chọi: 3,33
Công nghệ Môi trường: 229 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 4,58
Vật liệu và cấu kiện xây dựng: 29 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 0,48
Tin học Xây dựng: 60 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 1,00
Kĩ thuật tàu thuỷ: 81 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 1,35
Kỹ thuật năng lượng và môi trường: 42 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 0,70
Quản lý môi trường: 208 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 4,16
Công nghệ hóa thực phẩm: 444 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi: 4,44
Công nghệ Chế biến dầu và khí: 266 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 4,43
Công nghệ Vật liệu (Silicat, Polyme): 59 HS ĐKDT; 120 CT; tỉ lệ chọi: 0,49
Công nghệ Sinh học: 206 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 3,43
Kinh tế Xây dựng và Quản lí dự án: 1.137 HS ĐKDT; 120 CT; tỉ lệ chọi: 9,48
Khối V: KiÕn tróc: 910 HS ĐKDT; 120 CT; tỉ lệ chọi: 7,58
Trường Đại học Kinh tế (DDQ) số lượng HS ĐKDT: 12.109 so với 1.840 CT; tỉ lệ chọi: 6,58. Toàn bộ các ngành của trường ĐH Kinh tế thi khối A.
Kế toán: 2.604 HS ĐKDT; 230 CT; tỉ lệ chọi: 11,32
Kiểm toán: 485 HS ĐKDT; 80 CT; tỉ lệ chọi: 6,06
Quản trị Kinh doanh tổng quát: 1.427 HS ĐKDT; 180 CT; tỉ lệ chọi: 7,93
Kinh doanh du lịch và dịch vụ: 1.259 HS ĐKDT; 140 CT; tỉ lệ chọi: 8,99
QT Kinh doanh thương mại: 1.156 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi: 11,56
QT Kinh doanh quốc tế: 506 HS ĐKDT; 130 CT; tỉ lệ chọi: 3,89
QT Kinh doanh Marketing: 804 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi: 8,04
Quản trị tài chính: 856 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi: 8,56
Quản trị nhân lực: 129 HS ĐKDT; 80 CT; tỉ lệ chọi: 1,61
Kinh tế phát triển: 177 HS ĐKDT; 95 CT; tỉ lệ chọi: 1,86
Kinh tế lao động: 7 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 0,14
Kinh tế và quản lí công: 27 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 0,54
Kinh tế chính trị: 31 HS ĐKDT; 40 CT; tỉ lệ chọi: 0,78
Thống kê - Tin học: 15 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 0,30
Tin học quản lí: 71 HS ĐKDT; 60 CT; tỉ lệ chọi: 1,18
Ngân hàng: 1.666 HS ĐKDT; 180 CT; tỉ lệ chọi: 9,26
Tài chính doanh nghiệp: 750 HS ĐKDT; 125 CT; tỉ lệ chọi: 6,00
Luật học: 139 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 2,78
Trường Đại học Sư phạm (DDS) số lượng HS ĐKTD: 11.709 so với 1.700 CT; tỉ lệ chọi: 6,89
Trong đó: Khối A có 2.760 HS ĐKDT so với 650 CT, tỉ lệ chọi: 4,25. Cụ thể:
Sư phạm Toán: 376 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 7.52
Sư phạm Vật lí: 639 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 12,78
Cử nhân Toán – Tin: 305 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi: 3,05
Cử nhân Công nghệ Thông tin: 414 HS ĐKDT; 150 CT; tỉ lệ chọi: 2,76
Sư phạm Tin: 125 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 2,50
Cử nhân Vật lí: 97 HS ĐKD; 50 CT; tỉ lệ chọi: 1,94
Sư phạm Hóa học: 291 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 5,82
CN Hoá học (phân tích-Môi trường): 77 HS ĐKDT; 50CT; tỉ lệ chọi 1,54
Cử nhân Hóa dược: 159 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 3,18
Cử nhân Khoa học môi trường: 277 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 5.54
Khối: B có 2.455 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi 24,55. Cụ thể:
Sư phạm Sinh học: 1.203 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 24,06
Cử nhân Sinh - Môi trường: 1.252 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi 25,04
Khối: C có 3,234 HS ĐKDT; 600 CT; tỉ lệ chọi: 5.39. Cụ thể:
Giáo dục chính trị: 201 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 4,02
Sư phạm Ngữ văn: 700 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi 14,00
Sư phạm Lịch sử: 372 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi 7,44
Sư phạm Địa lí: 746 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 14,9
Cử nhân Văn học: 260 HS ĐKDT; 150 CT; tỉ lệ chọi: 1,73
Cử nhân Tâm lí học: 95 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 1,90
Cử nhân Địa lí: 149 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 2,98
Việt Nam học (Văn hoá du lịch): 313 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 6,26
Văn hoá học: 46 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 0,92
Cử nhân báo chí: 352 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 7,04
Khối: D1 có 2.031 HS ĐKDT so với 150 CT, tỉ lệ chọi: 13.54. Cụ thể
Giáo dục Tiểu học: 1.996 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi: 19,96
Giáo dục đặc biệt: 35 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi 0,70
Khối: M có 963 HS ĐKDT so với 100 CT; tỉ lệ chọi 9,63. Cụ thể:
Giáo dục Mầm non: 963 HS ĐKDT; 100 CT; tỉ lệ chọi 9,63
Khối: N có 3 HS ĐKDT so với 50 CT, tỉ lệ chọi: 0,06. Cụ thể:
Sư phạm Âm nhạc: 3 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 0,06
Khối T có 263 HS ĐKDT so với 50 CT; tỉ lệ chọi: 5,26. Cụ thể:
GD Thể chất - Giáo dục quốc phòng: 263 HS ĐKDT; 50 CT; tỉ lệ chọi: 5,26
| Xem tiếp trang sau |
Từ bỏ bằng tài chính ở Mỹ để theo nghề đầu bếp, Bobby Chinn đang là chủ của chuỗi nhà hàng 5 sao tại Việt Nam.
Hướng nghiệp cùng sao kì này sẽ dành riêng cho các bạn đam mê giai điệu và những bước nhảy.