iOne

© Copyright 2010 iOne.vnexpress.net, All rights reserved

® VnExpress giữ bản quyền nội dung trên website này.

Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội

Thứ sáu, 27/4/2012, 15:35 (GMT+7)
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter
Thứ sáu, 27/4/2012, 15:35 (GMT+7)

Hệ công lập, ngoài công lập và giáo dục thường xuyên nhá!

Thay đổi trong quy chế tuyển sinh lớp 10 chuyên

Tuyển sinh vào 10: Tối đa 1,5 điểm cho phần nâng cao

Ngày 26/4, Sở GD&ĐT Hà Nội đã chính thức công bố chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2012-2013 cho 107 trường THPT công lập, 88 trường THPT ngoài công lập, 31 trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố.

Chỉ tiêu tuyển sinh trường THPT công lập:

Tên trường

Chỉ tiêu

THPT Phan Đình Phùng 645
Phạm Hồng Thái 602
Nguyễn Trãi-Ba Đình 516
Tây Hồ 559
Trần Phú-Hoàn Kiếm 645
Việt Đức 645
Đoàn Kết - Hai Bà Trưng 602
Thăng Long 602
Trần Nhân Tông 559
Đống Đa 602
 Kim Liên 645
Lê Quý Đôn - Đống Đa 602
Quang Trung - Đống Đa 630
Phan Huy Chú - Đống Đa 450
Phổ thông năng khiếu TDTT 315
Nhân Chính 430
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân 516
Cầu Giấy 473
Yên Hòa 516
 Hoàng Văn Thụ 559
Trương Định 602
Việt Nam - Ba Lan 602
Lý Thường Kiệt 344
Nguyễn Gia Thiều 516
 Thạch Bàn  258
Đa Phúc 516
Kim Anh 473
Minh Phú 360
Sóc Sơn 516
Trung Giã 430
Minh Phú 301
Xuân Giang 344
Bắc Thăng Long 301
Cổ Loa 559
Đông Anh 430
Liên Hà 559
 Vân Nội 516
 Cao Bá Quát - Gia Lâm 516
 Dương Xá 516
 Nguyễn Văn Cừ 430
 Yên Viên 473
 Đại Mỗ 301
 Nguyễn Thị Minh Khai 516
 Thượng Cát 430
 Trung Văn 473
 Xuân Đỉnh 516
 Ngô Thì Nhậm 559
 Ngọc Hồi 516
 Mê Linh 344
 Quang Minh 344
 Tiền Phong 430
 Tiến Thịnh 344
 Tự Lập 344
 Yên Lãng 430
  Lê Quý Đôn - Hà Đông 645
 Quang Trung - Hà Đông 516
 Trần Hưng Đạo - Hà Đông 516
 Tùng Thiện 473
 Xuân Khanh 387
 Ba Vì 559
 Bất Bạt 387
 Phổ thông dân tộc nội trú 105
 Ngô Quyền - Ba Vì  645
 Quảng Oai  602
 Ngọc Tảo 602
 Phúc Thọ 602
 Vân Cốc  430
 Đan Phượng 473
 Hồng Thái 473
 Tân Lập 473
 Bắc Lương Sơn 301
 Hai Bà Trưng - Thạch Thất 516
 Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất 516
 Thạch Thất 602
 Hoài Đức A 602
 Hoài Đức B 559
 Vạn Xuân - Hoài Đức 516
 Cao Bá Quát - Quốc Oai 516
 Minh Khai 602
 Quốc Oai 645
 Chúc Động 645
 Chương Mỹ A 645
 Chương Mỹ B 645
 Xuân Mai 645
 Nguyễn Du - Thanh Oai 516
 Thanh Oai A 516
 Thanh Oai B 516
 Lý Tử Tấn 430
 Nguyễn Trãi - Thường Tín 430
 Thường Tín 559
 Tô Hiệu - Thường Tín 516
 Vân Tảo 430
 Hợp Thanh 430
 Mỹ Đức A 602
 Mỹ Đức B 602
 Mỹ Đức C 430
 Đại Cường 301
 Lưu Hoàng 387
 Trần Đăng Ninh 516
 Ứng Hòa A 516
 Ứng Hòa B 430
 Đồng Quan 516
 Phú Xuyên A 645
 Phú Xuyên B 516
 Tân Dân 387
 Chuyên Hà Nội - Amsterdam  635 (lớp chuyên 420, lớp thường 215)
 Chu Văn An  608 (lớp chuyên 350, lớp thường 258)
 Chuyên Nguyễn Huệ  557 (lớp chuyên 385, lớp thường 172)
 Sơn Tây  573 (lớp chuyên 315, lớp thường 258)

Chỉ tiêu các trường ngoài công lập:

Mai Hắc Đế - 172; Đông Kinh - 172; Hoàng Diệu - 344; Ngô Gia Tự - 86; Tô Hiến Thành - 86; Nguyễn Văn Huyên - 129; Bắc Hà ( Đống Đa) - 172; Einstein - 86; Chi nhánh trường song ngữ quốc tế Horizon - 43; Đông Đô - 129; Phan Chu Trinh - 129; Hà Nội - Academy - 86; Phan Bội Châu - 129; Lương Thế Vinh ( Thanh Xuân) - 559; Nguyễn Trường Tộ - 129; Đại Việt - 129; Đào Duy Từ - 258; Hồ Xuân Hương - 129; Lương Văn Can - 129; Alfred Nobel - 43; Hà Nội - 215; Nguyễn Siêu - 172; Lý Thái Tổ - 172; HermannGmeiner - 86; Nguyễn Bỉnh Khiêm (Cầu Giấy) - 516; Global - 129; Phạm Văn Đồng - 129; Hồng Bàng- 172; Phương Nam - 258; Trần Quang Khải - 129; Nguyễn Đình Chiểu - 43; Tây Sơn - 86; Lê Văn Thiêm - 172; Vạn Xuân ( Long Biên) - 172; Ngô Tất Tố - 344; Phạm Ngũ Lão - 215; An Dương Vương - 172; Ngô Quyền - Đông Anh - 86; Hoàng Long - 43; Lê Hồng Phong - 43; Nguyễn Du - 172; Lý Thánh Tông - 344; Bắc Đuống - 344; Tô Hiệu (Gia Lâm) - 129; Lê Ngọc Hân - 215; Mạc Đĩnh Chi -129; Lạc Long Quân - 172; Nguyễn Thượng Hiền ( Sóc Sơn) - 86; Đặng Thai Mai - 172; Lam Hồng - 129; Phùng Khắc Khoan (Sóc Sơn) - 86; Minh Trí - 86; Lô-mô-nô-xốp - 344; Trí Đức - 344; Việt - Úc - 86; Đoàn Thị Điểm - 344; Huỳnh Thúc Kháng - 129; Lê Thánh Tông - 258; Tây Đô - 172; NewTon - 86; Xuân Thủy - 129; Olympia - 86; Lương Thế Vinh ( Ba Vì) - 172; Trần Phú ( Ba Vì) - 215; Hà Đông - 430; Phùng Hưng - 129; Xa La - 129; Phổ thông quốc tế Việt Nam - 43; Bình Minh - 344; Hồng Đức - 129; Nguyễn Tất Thành ( Sơn Tây) - 129; Phan Huy Chú ( Thạch Thất) - 215; Phú Bình - 172; Nguyễn Trực - 86; Nguyễn Thượng Hiền (Ứng Hòa) - 172; Đặng Tiến Đông - 215; Ngô Sỹ Liên - 344; Trần Đại Nghĩa - 129; Bắc Hà (Thanh Oai) - 215; Nguyễn Bỉnh Khiêm ( Phú Xuyên) - 215; Đinh Tiên Hoàng ( Mỹ Đức)- 129.

Trung tâm giáo dục thường xuyên:

Ba Đình 120 HS hệ bổ túc THPT - 40 HS hệ THPT; Nguyễn Văn Tố 120-40; Tây Hồ 120- 80; Việt Hưng 120- 120; Cầu Giấy 80-40; Đống Đa 160- 40; Hai Bà Trưng 80- 40; Hoàng Mai 80- 80; Thanh Xuân 280- 80; Từ Liêm 120- 120; Sóc Sơn 160- 40; Đông Anh 280 -80; Phú Thị 80- 80; Đình Xuyên 80 - 40; Thanh Trì 160 - 120; Đông Mỹ 160 - 80; Mê Linh 80 - 80; Hà Tây 80 - 0; Sơn Tây 120 - 80; Ba Vì 160 - 80; Phúc Thọ 80 - 120; Đan Phượng 160 - 120; Hoài Đức 200- 120; Quốc Oai 120 - 80; Thạch Thất 200- 120; Chương Mỹ 120- 120; Thanh Oai 40 - 40; Thường Tín 120 - 40; Phú Xuyên 160- 40; Ứng Hòa 80 - 40; Mỹ Đức 120- 80.

Dương Ly

 
 
Gửi bài viết, câu hỏi tư vấn tại đây hoặc ione@vnexpress.net
 
 
goto top